HỌC TIẾNG NHẬT CƠ BẢN: BÀI 8 – GIÁO TRÌNH MINA NO NIHONGO

170

 

HỌC TIẾNG NHẬT CƠ BẢN: BÀI 8 – GIÁO TRÌNH MINA NO NIHONGO

Đến với Bài 8 – Giáo trình Minano Nihongo chúng ta sẽ bắt đầu làm quen với hai loại tính từ trong tiếng Nhật いけいようし : tính từ い  và  なけいようし : tính từ な

Teenage Girl Leaning on Books
  1. TỪ VỰNG

 

みにくい : Xấu ハンサムな : đẹp trai きれいな : (cảnh) đẹp, đẹp (gái), sạch しずかな : yên tĩnh

 

にぎやかな : nhộn nhịp

ゆうめいな : nổi tiếng

しんせつな : tử tế

げんきな : khỏe

ひまな : rảnh rỗi

いそがしい : bận rộn

べんりな : tiện lợi

すてきな : tuyệt vời

おおきい : to lớn

ちいさい : nhỏ

あたらしい : mới

ふるい : cũ

いい : tốt

わるい : xấu

あつい : (trà) nóng

つめたい : (nước đá) lạnh

あつい : (trời) nóng

さむい : (trời) lạnh

むずかしい : (bài tập) khó

やさしい : (bài tập) dễ

きびしい : nghiêm khắc

やさしい : dịu dàng, hiền từ

たかい : đắt

やすい : rẻ

ひくい : thấp

たかい : cao

おもしろい : thú vị

つまらない : chán

おいしい : ngon

まずい : dở

たのしい : vui vẻ

しろい : trắng

くろい : đen

あかい : đỏ

あおい : xanh

さくら : hoa anh đào

やま : núi

まち : thành phố

たべもの : thức ăn

ところ : chỗ

りょう : ký túc xá

べんきょう : học tập ( danh từ )

せいかつ : cuộc sống

(お)しごと <(o)shigoto> : công việc

どう : như thế nào

どんな : ~nào

どれ : cái nào

とても : rất

あまり~ません(くない) : không~lắm

そして : và

~が、~ <~ga,~> : ~nhưng~

おげんきですか : có khỏe không ?

そうですね : ừ nhỉ

ふじさん : Núi Phú Sĩ

びわこ : hồ Biwaco

シャンハイ : Thượng Hải

しちにんのさむらい : bảy người võ sĩ đạo (tên phim)

きんかくじ : tên chùa

なれます : quen

にほんのせいかつになれましたか : đã quen với cuộc sống Nhật Bản chưa ?

もう いっぱいいかがですか : Thêm một ly nữa nhé

いいえ、けっこうです : thôi, đủ rồi

そろそろ、しつれいします : đến lúc tôi phải về

また いらっしゃってください : lần sau lại đến chơi nhé.

 

  1. NGỮ PHÁP – MẪU CÂU

 

Bây giờ chúng ta sẽ bắt đầu làm quen với tính từ trong tiếng Nhật

Trong Tiếng Nhật có hai loại tính từ :

+いけいようし : tính từ い

+なけいようし : tính từ な

 

 

  1. Tính từ な

 

  1. Thể khẳng định ở hiện tại:

Khi nằm trong câu, thì đằng sau tính từ là từ です

 

Ví dụ:

バオさんはしんせつです

 

(Bảo thì tử tế )

このへやはきれいです

 

(Căn phòng này thì sạch sẽ.)

 

  1. Thể phủ định ở hiện tại:

khi nằm trong câu thì đằng sau tính từ sẽ là cụm từ じゃ ありません , không có です

 

Ví dụ:

Aさんはしんせつじゃありません

 

(A thì không tử tế.)

このへやはきれいじゃありません

 

(Căn phòng này thì không sạch sẽ.)

 

  1. Thể khẳng định trong quá khứ

Khi nằm trong câu thì đằng sau tính từ sẽ là cụm từ でした

 

Ví dụ:

Aさんはげんきでした

 

(A thì đã khỏe.)

Bさんはゆうめいでした

 

(B thì đã nổi tiếng.)

 

  1. Thể phủ định trong quá khứ

Khi nằm trong câu thì đằng sau tính từ sẽ là cụm từ じゃ ありませんでした

 

Ví dụ:

Aさんはげんきじゃありませんでした

 

(A thì đã không khỏe.)

Bさんはゆうめいじゃありませんでした

 

(B thì đã không nổi tiếng.)

Lưu ý:Khi tính từ な đi trong câu mà đằng sau nó không có gì cả thì chúng ta không viết chữ な vào.

 

Ví dụ:

Aさんはげんきじゃありませんでした

 

(A thì đã không khỏe.)

Đúng: vì không có chữ な đằng sau tính từ.

Aさんはげんきなじゃありませんでした

 

Sai: vì có chữ な đằng sau tính từ.

 

  1. Theo sau tính từ là danh từ chung

Khi đằng sau tính từ là danh từ chung thì mới xuất hiện chữ な

 

Ví dụ:

ホーチミンしはにぎやかなまちです

 

(Thành phố Hồ Chí Minh là một thành phố nhộn nhịp.)

Quốcさんはハンサムなひとです

Tác dụng: Làm nhấn mạnh ý của câu.

2 Tính từ い

 

  1. Thể khẳng định ở hiện tại:

Khi nằm trong câu, thì đằng sau tính từ là từ です

Ví dụ:

このとけいはあたらしいです

(Cái đồng hồ này thì mới.)

わたしのせんせいはやさしいです

(Cô giáo của tôi thì dịu dàng.)

  1. Thể phủ định ở hiện tại:

Khi ở phủ định, tính từ い sẽ bỏ い đi và thêm vào くない、vẫn có です

Ví dụ:

ベトナムのたべものはたかくないです

(Thức ăn của Việt Nam thì không mắc.)

ở câu trên, tính từ たかい đã bỏ い thêm くない thành たかくない

  1. Thể khẳng định trong quá khứ

ở thể này, tính từ い sẽ bỏ い đi và thêm vào かった, vẫn có です

Ví dụ:

きのうわたしはとてもいそがしかったです。

(Ngày hôm qua tôi đã rất bận.)

ở câu trên, tính từ いそがしい đã bỏ い thêm かった thành いそがしかった

  1. Thể phủ định trong quá khứ

ở thể này, tính từ い sẽ bỏ い đi và thêm vào くなかった, vẫn có です

Ví dụ:

きのうわたしはいそがしくなかったです。

 

(Ngày hôm qua tôi đã không bận.)

ở câu trên, tính từ いそがしい đã bỏ い thêm くなかった thành いそがしくなかった

Lưu ý: Đối với tính từ い khi nằm trong câu ở thể khẳng định đều viết nguyên dạng.

Ví dụ: いそがしい khi nằm trong câu ở thể khẳng định vẫn là いそがしい

  1. Theo sau tính từ là danh từ chung

Khi đằng sau tính từ là danh từ chung thì vẫn giữ nguyên chữ い

Ví dụ:

ふじさんはたかいやまです。

( Núi Phú Sĩ là một ngọn núi cao.)

Tác dụng: Làm nhấn mạnh ý của câu.

  1. Tính từ đặc biệt

đó chính là tính từ いい nghĩa là tốt. Khi đổi sang phủ định trong hiện tại, khẳng định ở quá khứ, phủ định ở quá khứ thì いい sẽ đổi thành よ, còn khẳng định ở hiện tại thì vẫn bình thường.

Ví dụ:

いいです: khẳng định ở hiện tại

よくないです: phủ định trong hiện tại

よかったです: khẳng định ở quá khứ

よくなかったです: phủ định ở quá khứ

 

  1. Cách sử dụng あまり và とても
  2. あまり: được dùng để diễn tả trạng thái của tính từ, luôn đi cùng với thể phủ định của tính từ có nghĩa là không…lắm.

Ví dụ:

Tính từ な

Aさんはあまりハンサムじゃありません。

(Anh A thì không được đẹp trai lắm.)

Tính từ い

にほんのたべものはあまりおいしくないです。

(Thức ăn của Nhật Bản thì không được ngon lắm.)

  1. とても: được dùng để diễn tả trạng thái của tính từ, luôn đi cùng với thể khẳng định của tính từ có nghĩa là rất…..

Ví dụ:

Tính từ な

このうたはとてもすてきです。

Tính từ い

このじどうしゃはとてもたかいです。

Các mẫu câu

Mẫu câu 1:

S + は + どう + ですか

Cách dùng: Dùng để hỏi một vật hay một người nào đó (ít khi dùng) có tính chất như thế nào.

Ví dụ:

ふじさんはどうですか。

ふじさんはたかいです。

Mẫu câu 2:

S + は + どんな + danh từ chung + ですか

Cách dùng: Dùng để hỏi một nơi nào đó, hay một quốc gia nào đó, hay ai đó có tính chất như thế nào (tương tự như mẫu câu trên nhưng nhấn mạnh ý hơn)

Ví dụ:

Aさんはどんなひとですか

(Anh A là một người như thế nào vậy ?)

Aさんはしんせつなひとです

(Anh A là một người tử tế.)

ふじさんはどんなやまですか

(Núi Phú Sĩ là một ngọn núi như thế nào vậy?)

ふじさんはたかいやまです

(Núi Phú Sĩ là một ngọn núi cao.)

Cần lưu ý là khi trong câu hỏi từ hỏi là どんな thì khi trả lời bắt buộc bạn phải có danh từ chung đi theo sau tính từ い hoặc な theo như ngữ pháp mục e của hai phần 1 và 2.

Mẫu câu 3:

ひと + の + もの + は + どれ + ですか

Cách dùng: Dùng để hỏi trong một đống đồ vật thì cái nào là của người đó.

Ví dụ:

Aさんのかばんはどれですか

…….このきいろいかばんです

<……kono kiiroi kaban desu>

<…….cái cặp màu vàng này đây.>

Mẫu câu 4:

S + は + Adj 1 + です + そして + Adj2 + です

Cách dùng: そして là từ dùng để nối hai tính từ cùng ý (rẻ với ngon ; đẹp với sạch ; đắt với dở…..) với nhau, có nghĩa là không những… mà còn….

Ví dụ:

ホーチミンしはにぎやかです、そしてきれいです

 

 

Aさんはみにくいです、そしてわるいです

Mẫu câu 5:

S + は + Adj1 + です + が + Adj2 + です

Cách dùng: Mẫu câu này trái ngược với mẫu câu trên là dùng để nối hai tính từ mà một bên là khen về mặt nào đó, còn bên kia thì chê mật nào đó (rẻ nhưng dở ; đẹp trai nhưng xấu bụng……..).

Ví dụ:

Bさんはハンサムですが、わるいです

ベトナムのたべものはたかいですが、おいしいです

Bình luận: