HỌC TIẾNG NHẬT CƠ BẢN: BÀI 7 – GIÁO TRÌNH MINA NO NIHONGO

145

 

HỌC TIẾNG NHẬT CƠ BẢN: BÀI 7 – GIÁO TRÌNH MINA NO NIHONGO

Khi giao tiếp với người Nhật, bạn muốn hỏi một ai đó làm công việc bằng công cụ gì, muốn biếu/tặng ai đó một món quà. Giáo trình Minano Nihongo giới thiệu đến các bạn cấu trúc câu  với : きります : cắt おくります : gửi あげます : tặng もらいます : nhận

 

I\ TỪ VỰNG

きります : cắt おくります : gửi あげます : tặng もらいます : nhận

かします : cho mượn

かります : mượn

おしえます : dạy

ならいます : học

かけます :gọi điện

「でんわをかけます」 <[denwa o kakemasu]> : gọi điện thoại

て : tay

はし : đũa

スプーン : muỗng

ナイフ : dao

フォーク : nĩa

はさみ : kéo

ファクス (ファックス) <(FAKKUSU)> : máy fax

ワープロ : máy đánh chữ

パソコン : máy tính cá nhân

パンチ : cái bấm lỗ

ホッチキス : cái bấm giấy

セロテープ : băng keo

けしゴム : cục gôm

かみ : giấy ( tóc )

はな : hoa (cái mũi)

シャツ : áo sơ mi

プレゼント : quà tặng

にもつ : hành lí

おかね : tiền

きっぷ : vé

クリスマス : lễ Noel

ちち : cha tôi

はは : mẹ tôi

おとうさん : bố của bạn

おかあさん : mẹ của bạn

もう : đã ~ rồi

まだ : chưa

これから : từ bây giờ

すてきですね : tuyệt vời quá nhỉ

ごめんください : xin lỗi có ai ở nhà không ?

いらっしゃい  : anh (chị) đến chơi

どうぞ おあがり ください : xin mời anh (chị) vào nhà

しつれいします : xin lỗi, làm phiền

(~は)いかがですか <(~wa) ikagadesuka> : ~có được không ?

いただきます : cho tôi nhận

りょこう : du lịch

おみやげ : quà đặc sản

ヨーロッパ : Châu Âu

Lưu ý: từ はし có hai nghĩa. Một nghĩa là đũa, nghĩa còn lại là cây cầu. Để phân biệt nếu nghĩa là đũa thì đọc xuống giọng (giống như hách xì vậy đó ), còn cái kia thì đọc lên giọng. Còn かみ cũng có hai nghĩa là tóc và giấy, nhưng mình không biết cách phân biệt, chắc dựa vào nghĩa của câu. Từ はな thì cũng tương tự như はし nghĩa là lên giọng là hoa, còn xuống giọng thì là cái mũi

II\ NGỮ PHÁP – MẪU CÂU

Mẫu câu 1:

Cấu trúc:どうぐ + で + なに + を + Vます

Cách dùng: Làm gì bằng dụng cụ gì đó.

Ví dụ:

わたしははさみでかみをきります。

[Tôi cắt tóc bằng kéo ( hoặc cắt giấy cũng được )]

きのうあなたはなんでばんごはんをたべましたか。

(Hôm qua bạn ăn cơm tối bằng gì thế ?) (Vô duyên quá )

きのうわたしははしでばんごはんをたべました。

(Hôm qua tôi đã ăn cơm tối bằng đũa.)

Mẫu câu 2:

Cấu trúc:~は + こんご+ で + なんですか

Cách dùng: Dùng để hỏi xem một từ nào đó theo ngôn ngữ nào đó đọc là gì.

Ví dụ:

Good bye はにほんごでなんですか。

(Good bye tiếng Nhật là gì thế ?)

Good bye はにほんごでさようならです。

(Good bye tiếng Nhật là sayounara)

Mẫu câu 3:

Cấu trúc:だれ + に + なに + を + あげます

Cách dùng: Khi tặng ai cái gì đó

Ví dụ:

わたしはともだちにプレゼントをあげます。

(Tôi tặng quà cho bạn)

Mẫu câu 4:

Cấu trúc:だれ + に + なに + を + もらいます

Cách dùng: Dùng để nói khi mình nhận một cái gì từ ai đó.

Ví dụ:

わたしはともだちにはなをもらいます。

(Tôi nhận hoa từ bạn bè)

Mẫu câu 5:

Cấu trúc:

+ Câu hỏi:

もう + なに + を + Vましたか

+Trả lời:

はい、もう Vました。

いいえ、まだです。

Cách dùng:Dùng để hỏi một ai đó đã làm công việc nào đó chưa

Ví dụ:

あなたはもうばんごはんをたべましたか。

 

(Bạn đã ăn cơm tối chưa ?)

はい、もうたべました。

(Vâng, tôi đã ăn rồi)

いいえ、まだです。

(Không, tôi chưa ăn)

Lưu ý :

+Sự khác nhau giữa hai động từ べんきょうします  và ならいます  đều có nghĩa là học. Nhưng べんきょうします nghĩa là tự học, còn ならいます thì có nghĩa là học từ ai đó, được người nào truyền đạt.

+Có thể thêm vào các yếu tố đã học như ở đâu, dịp gì…… cho câu thêm sống động. Và với động từ かします : cho mượn; かります : mượn, おしえます : dạy và ならいます : học thì các mẫu câu cũng tượng tự như vậy.

 

+Nếu câu tiếng Việt của mình ví dụ là :

“Bạn tôi cho tôi món quà” thì khi bạn viết ra tiếng Nhật thì phải viết là “Tôi nhận món quà từ bạn tôi” chứ không thể viết là “Bạn tôi cho tôi món quà” vì đối với người Nhật thì đó là điều bất lịch sự. Đối với người Nhật thì họ luôn nói là họ nhận chứ không bao giờ nói là người khác cho mình.

+(どうぐ) : dụng cụ

こんご  : ngôn ngữ

Bình luận: