HỌC TIẾNG NHẬT CƠ BẢN: BÀI 4  –  GIÁO TRÌNH MINNA NO NIHONGO

303

HỌC TIẾNG NHẬT CƠ BẢN: BÀI 4  –  GIÁO TRÌNH MINNA NO NIHONGO

Đến với bài 4 – Giáo trình ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp Minano Nihongo, các bạn hãy làm quen với cách chia động từ ở thời quá khứ – hiện tại – tương lai.

 

  1. I) TỪ VỰNG

 

おきます  : thức dậy ねます : ngủ はたらきます : làm việc

やすみます : nghỉ ngơi

べんきょうします : học tập

おわります : kết thúc

デパート : cửa hàng bách hóa

ぎんこう : ngân hàng

ゆうびんきょく : bưu điện

としょかん < : thư viện

びじゅつかん : viện bảo tàng

でんわばんごう : số điện thoại

なんばん : số mấy

いま : bây giờ

~じ <~ji> : ~giờ

~ふん(~ぷん) <~fun> <~pun> : ~phút

はん : phân nửa

なんじ : mấy giờ

なんぷん : mấy phút

ごぜん : sáng (AM: trước 12 giờ)

ごご : chiều (PM: sau 12 giờ)

あさ : sáng

ひる : trưa

ばん : tối

よる : tối

おととい : ngày hôm kia

きのう : ngày hôm qua

きょう : hôm nay

あした : ngày mai

あさって : ngày mốt

けさ : sáng nay

こんばん : tối nay

ゆうべ : tối hôm qua

やすみ : nghỉ ngơi (danh từ)

ひるやすみ : nghỉ trưa

まいあさ : mỗi sáng

まいばん : mỗi tối

まいにち : mỗi ngày

ペキン : Bắc Kinh

バンコク Bangkok

ロンドン Luân Đôn

ロサンゼルス : Los Angeles

たいへんですね : vất vả nhỉ

ばんごうあんない : dịch vụ 116 (hỏi số điện thoại)

おといあわせ : (số điện thoại) bạn muốn biết / hỏi là

~を おねがいします <(~o) onegaishimasu> : làm ơn~

かしこまりました : hiểu rồi

 

 

  1. II) MẪU CÂU – NGỮ PHÁP

 

Động từ chia làm 3 lọai :

– Động từ quá khứ

– Động tù hiện tại

– Động từ tương lai

 

  1. Động từ hiện tại – tương lai

 

Có đuôi là chữ ます<masu>

 

Ví dụ : わたしはくじにねます

<watashi wa kuji ni nemasu> ( tôi ngủ lúc 9 giờ )

わたしはたまごをたべます

<watashi wa tamago o tabemasu> ( tôi ăn trứng )

– Nếu trong câu có từ chỉ tương lai như : あした <ashita>(ngày mai)… thì động từ trong câu đó là tương lai

 

Ví dụ :

あしたわたしはロンドンへいきます

<ashita watashi wa RONDON e ikimasu> (Ngày mai tôi đi Luân Đôn)

( Chữ e ở câu trên viết là へ<he> nhưng đọc là e vì đây là ngữ pháp )

 

  1. Động từ quá khứ

 

Có đuôi là chữ ました<mashita>

Ví dụ : ねました<nemashita> (đã ngủ)

たべ、ました<tabemashita >(đã ăn)

Hiện tại sang quá khứ : ますーました<masu – mashita>

( bỏ chữ su thêm chữ shita vào )

 

Trợ từ theo sau động từ có nhiều trợ từ, nhưng đây là 3 trợ từ ở sơ cấp :

 

  1. a) へ<he >(đọc là e) : Chỉ dùng cho 3 động từ

 

– いきます<ikimasu> : đi

– きます<kimasu> : đến

– かえります<kaerimasu> : trở về

 

  1. b) を<o> (chữ を<o> thứ hai) : Dùng cho các tha động từ

 

  1. c) に<ni> : dùng cho các động từ liên quan đến thời gian như

 

– ねます<nemasu> : ngủ

– おきます<okimasu> : thức dậy

– やすみます<yasumimasu> : nghỉ ngơi

– おわります<owarimasu> : kết thúc

Đặc Biệt : あいます<aimasu> ( gặp )

 

Ví dụ :

わたしはしちじにねます

<watashi wa shichiji ni nemasu> ( tôi ngủ lúc 7 giờ )

わたしはバオにあいます

<watashi wa BAO ni aimasu> ( tôi gặp Bảo )

Bình luận: