HỌC TIẾNG NHẬT CƠ BẢN: BÀI 2 – GIÁO TRÌNH MINNA NO NIHONGO

228

HỌC TIẾNG NHẬT CƠ BẢN: BÀI 2 – GIÁO TRÌNH MINNA NO NIHONGO

Giáo trình Minna no Nihongo là bộ giáo trình uy tín và phổ biến nhất trong các trường dạy tiếng Nhật ở Việt Nam cũng như trên toàn thế giới. Với bộ giáo trình sơ cấp này hy vọng sẽ hỗ trợ được nhiều cho các bạn đang có mong muốn học tiếng Nhật cơ bản để tìm hiểu tiếng Nhật, du học hay đi xuất khẩu lao động một cách tốt nhất.

Ngữ pháp Tiếng Nhật sơ cấp: Bài 2 – Giáo trình Minna no NihongoThời gian đăng: 01/07/2014 11:45Đến với bài học thứ 2 về ngữ pháp Tiếng Nhật sơ cấp, Giáo trình Minano Nihongo sẽ hướng dẫn các bạn  mẫu câu đề cập đến các sự vật, sự việc, thuộc tính của các sự vật, sự việc và mẫu câu, từ vựng về thứ/ngày trong tuần/tháng.

  1. Từ Vựng

 

これ : đây    それ : đó     あれ : kia       この : ~này          その : ~đó

あの :   kia

ほん : Sách

じしょ : Từ điển

ざっし :  tạp chí

しんぶん : báo

ノート: tập

てちょう : sổ tay

めいし : danh thiếp

カード : card

テレホンカード : card điện thoại

えんびつ : viết chì

ポールペン : Viết bi

シャープペンシル : viết chì bấm

かぎ : chì khoá

とけい : đồng hồ

かさ: Cái dù

かばん : cái cặp

<カセット>テープ : băng ( casset)

テープレコーダー : máy casset

テレビ : cái TV

ラジオ : cái radio

カメラ : cái máy chụp hình

コンピューター : máy vi tính

じどうしゃ: xe hơi

つくえ : cái bàn

いす : cái ghế

チョコレート : kẹo sôcôla

コーヒー : cà phê

えいご : tiếng Anh

にほんご : tiếng Nhật

~ご: <~go> tiếng ~

なん : cái gì

そう : thế nào

ちがいます : không phải, sai rồi

そですか。: thế à?

あのう : à…..ờ ( ngập ngừng khi đề nghị hoặc suy nghĩ 1 vấn đề)

ほんのきもちです。 đây là chút lòng thành

どうぞ : xin mời

どうも : cám ơn

<どうも>ありがとう<ございます。> : Xin chân thành cảm ơn

これからおせわになります。: Từ nay mong được giúp đỡ

こちらこそよろしく。 chính tôi mới là người mong được giúp đỡ.

 

  1. Ngữ Pháp – Mẫu câu:

 

Mẫu câu 1._____は なんの~ ですか。<_____wa nanno~ desuka>

 

– Ý nghĩa: _____ là cái gì?

– Cách dùng: Đây là mẫu câu dùng để hỏi về thể loại hay thuộc tính của một sự vật, hiện tượng. Ta cũng có thể dùng để hỏi với ý nghĩa là sở hữu khi thay đổi từ để hỏI bằng từ để hỏi mà sau này chúng ta sẽ học tới!

– Ví dụ:

+ Kore wa nanno hon desuka?

(đây là sách gì?)

+ Kore wa Nihongo no hon desu.

(đây là sách tiếng Nhật)

 

Mẫu câu 2._____は なんようび ですか。<_____ wa nanyoubi desuka?>

 

– Ý nghĩa: _____ là thứ mấy?

– Cách dùng: Dùng để hỏi thứ, có thể là ngày hôm nay hoặc là một sự kiện sự việc gì đó.

 

– Ví dụ:

  1. Kyou wa nanyoubi desuka.

Hôm nay là thứ mấy?

+Kyou wa kayoubi desu.

Hôm nay là thứ ba

 

  1. KURISUMASU wa nanyoubi desuka.

NOEL là thứ mấy?

+ KURISUMASU wa suiyoubi desu.

NOEL ngày thứ Tư.

Mẫu câu 3. _____は なんにち ですか。<_____wa nannichi desuka?>

– Ý nghĩa: _____ là ngày mấy?

– Cách dùng: Dùng để hỏi ngày và có thể là ngày hôm nay hoặc là ngày của 1 sự kiện gì đó.

– Ví dụ:

+ Tanjoubi wa nannichi desuka?

Sinh nhật ngày mấy?

+ Tanjoubi wa 17(jyu nana) nichi desu.

Sinh nhật ngày 17.

Mẫu câu 4.これ

それ は なん ですか。

あれ

– Ý nghĩa: Cái này/cái đó/ cái kia là cái gì?

– Cách dùng:

 

  1. Với thì dùng để hỏi vật ở gần mình, khi trả lời phải dùng vì khi đó vật ở xa người trả lời
  2. Với dùng để hỏi vật ở gần người nói chuyện với mình, khi trả lời phải dùng
  3. Với dùng để hỏi vật không ở gần ai cả nên trả lời vẫn là

 

– Ví dụ:

+ Kore wa nanno hon desuka?

Đây là sách gì?

+ Sore wa Kanjino hon desu.

Đó là sách Kanji

Mẫu câu 5. この~

その~ は なんの~ ですか。

あの~

– Ý nghĩa: ~này/~đó/~kia là ~ gì?

– Cách dùng tương tự mẫu câu số 4 nhưng có í nhấn mạnh hơn!

– Ví dụ:

+ Sono zasshi wa nanno zasshi desuka?

Cuốn tạp chí đó là tạp chí gì?

+ kono zasshi wa KOMPU-TA- no zasshi desu.

Cuốn tạp chí này là tạp chí về Vi tính.

Phần phụ lục:

なんようび thứ mấy

げつようび thứ Hai

かようび thứ Ba

すいようび thứ Tư

もくようび thứ Năm

きんようび thứ Sáu

どようび thứ Bảy

にちようび Chủ Nhật

なんにち ngày mấy

Ở Nhật trong 10 ngày đầu người ta có cách đọc khác đi so với các ngày còn lại, và chúng ta có thể dùng cho cả hai trường hợp là “ngày ~” hoặc “~ngày”

ついたち ngày 1 ( hoặc 1 ngày)

ふつか ngày 2 ( hoặc hai ngày)

みっか ngày 3 (//)

よっか ngày 4 (//)

いつか ngày 5 (//)

むいか ngày 6 (//)

なのか ngày 7 (//)

ようか ngày 8 (//)

ここのか ngày 9 (//)

とおか ngày 10 (//)

Các ngày còn lại ta đếm bằng cách ráp cách đếm số với chữ “にち” là được (vd: jyuuichinichi=ngày 11….) nhưng có 1 số trường hợp đặc biệt sau: và tương tự cho các số còn lại ( vd: nijyuu yokka= ngày 24)

じゅうよっか Ngày 14

じゅうくにち ngày 19 (điểm khác biệt so với đếm số thông thường của số này là số chín không có trường âm, “ku” thay vì “kuu”

はつか ngày 20 ß

Chúc các bạn học tiếng Nhật hiệu quả !

Bình luận: