HỌC TIẾNG NHẬT CƠ BẢN: BÀI 09 – GIÁO TRÌNH MINA NO NIHONGO

194

HỌC TIẾNG NHẬT CƠ BẢN: BÀI 09 – GIÁO TRÌNH MINA NO NIHONGO

Bài 09 – Giáo trình Minano Nihongo .Đến với bài học này, mời các bạn làm quen với ngữ pháp:      もの + が + あります  + + (tính chất) : có cái gì đó…

もの + が + ありません + + (tính chất) : không có cái gì đó…

 

I.TỪ VỰNG

わかります : hiểu あります : có (đồ vật) すきな : thích きらいな : ghét

じょうずな : …..giỏi

へたな : ……dở

りょうり : việc nấu nướng thức ăn

のみもの : thức uống

スポーツ : thể thao

やきゅう : dã cầu

ダンス : khiêu vũ

おんがく : âm nhạc

うた : bài hát

クラシック : nhạc cổ điển

ジャズ : nhạc jazz

コンサート : buổi hòa nhạc

カラオケ : karaoke

かぶき : nhạc kabuki của Nhật

え : tranh

じ : chữ

かんじ : chữ Hán

ひらがな : Chữ Hiragana

かたかな : chữ Katakana

ローマじ : chữ romaji

こまかいおかね : tiền lẻ

チケット : vé

じかん : thời gian

ようじ : việc riêng

やくそく : hẹn

ごしゅじん : chồng (của người khác)

おっと / しゅじん : chồng (của mình)

おくさん : vợ (của người khác)

つま / かない : vợ (của mình)

こども : trẻ con

よく (わかります) : (hiểu) rõ

だいがく : đại học

たくさん : nhiều

すこし : một chút

ぜんぜん~ない : hoàn toàn~không

だいたい : đại khái

はやく (かえります) : (về) sớm

はやく : nhanh

~から <~kara> : ~vì, do

どうして : tại sao

ざんねんですね : đáng tiếc thật

もしもし : alo

いっしょに~いかがですか cùng…có được không?

(~は) ちょっと….. <(~wa) chotto……> : thì…(ngụ ý không được)

だめですか : không được phải không ?

またこんどおねがいします : hẹn kỳ sau

 

  1. NGỮ PHÁP – MẪU CÂU
  2. Ngữ pháp – Mẫu câu 1:

Ngữ pháp:

もの + が + あります

+ + (tính chất) : có cái gì đó…

もの + が + ありません

+ + (tính chất) : không có cái gì đó…

Mẫu câu:

~は + もの + が + ありますか

<~wa> + + + : ai đó có cái gì đó không ?

Ví dụ:

Lan ちゃん は にほんご の じしょ が あります か

(Lan có từ điển tiếng Nhật không?)

はい、にほんご の じしょ が あります

(Vâng, tôi có từ điển tiếng Nhật)

Quốc くん は じてんしゃ が あります か

(Quốc có xe đạp không?)

いいえ、じてんしゃ が ありません

(Không, tôi không có xe đạp)

  1. Ngữ pháp – Mẫu câu 2:

Ngữ pháp:

Danh từ + が + わかります

Danh từ + + (tính chất) : hiểu vấn đề gì đó…

Danh từ + が + わかりません

Danh từ + + (tính chất) : không hiểu vấn đề gì đó…

Mẫu câu:

~は + danh từ + が + わかりますか

<~wa> + danh từ + + : ai đó có hiểu cái vấn đề nào đó không ?

Ví dụ:

Bảo くん は にほんご が わかりますか

(Bảo có hiểu tiếng Nhật không ?)

はい、わたし は にほんご が すこし わかります

(Vâng, tôi hiểu chút chút>

Quốc くん は かんこくご が わかります か

(Quốc có hiểu tiếng Hàn Quốc không ?)

いいえ、わたし は かんこくご が ぜんぜん わかりません

(Không, tôi hoàn toàn không hiểu)

  1. Ngữ pháp – Mẫu câu 3:

Ngữ pháp:

Danh từ + が    +       すき      +    です

Danh từ + + (tính chất) + : thích cái gì đó…

Danh từ + が    +        きらい    +    です

Danh từ +  + (tính chất) + : ghét cái gì đó…

Mẫu câu:

~は + danh từ +が + すき + です か

<~wa> + danh từ + + + : ai đó có thích cái gì đó hay không ?

~は + danh từ + が + きらい + です か

<~wa> + danh từ + + + : ai đó có ghét cái gì đó không ?

Ví dụ:

Long くん は にほんご が すき です か

(Long có thích tiếng Nhật không ?)

はい、わたし は にほんご が とても すき です

(Vâng, tôi rất thích tiếng Nhật)

A さん は カラオケ が すき です か

(A có thích karaoke không ?)

いいえ、わたし は カラオケ が あまり すき じゃ ありません

(Không, tôi không thích karaoke lắm)

Chú ý: Các bạn nên hạn chế dùng きらい vì từ đó khá nhạy cảm với người Nhật, nếu các bạn chỉ hơi không thích thì nên dùng phủ định của すき là すきじゃありません cộng với あまり để giảm mức độ của câu nói , trừ khi mình quá ghét thứ đó.

  1. Ngữ pháp – Mẫu câu 4:

Ngữ pháp:

Danh từ + が + じょうず + です

Danh từ + + (tính chất) + : giỏi cái gì đó…

Danh từ + が + へた + です

Danh từ + + (tính chất) + : dở cái gì đó…

Mẫu câu:

~は + danh từ + が + じょうず + です か

<~wa> + danh từ + + + : ai đó có giỏi về cái gì đó không ?

~は + danh từ + が + へた + です か

<~wa> + danh từ + + + : ai đó có dở về cái gì đó không ?

Ví dụ:

B さん は にほんご が じょう ずです か

(B có giỏi tiếng Nhật không ?)

いいえ、B さん は にほんご が あまり じょうず じゃ ありません

(Không, B không giỏi tiếng Nhật lắm)

A さん は スポーツ が じょうず です か

(A có giỏi thể thao không ?)

はい、A さん は スポーツ が とても じょうず です

(Vâng, anh A rất giỏi thể thao)

Chú ý: tương tự như trên, các bạn cũng nên tránh dùng へた vì nó có thể gây mích lòng người khác đấy. Chỉ nên dùng phủ định của じょうず cộng với あまり là あまりじょうずじゃありません trừ khi người đó quá dở.

  1. Ngữ pháp – Mẫu câu 5:

Câu hỏi tại sao: どうして~か

Câu trả lời bởi vì:~から<~kara>

Ví dụ:

けさ A さん は がっこう へ いきません でし た

(Sáng nay A không đến trường)

Buổi tối, B sang nhà hỏi A :

B: どうして けさ がっこう へ いきません でし た か

B:

A: わたし は げんき じゃ ありません でし た から

A:

(Bởi vì tôi không khỏe)

  1. Ngữ pháp – Mẫu câu 6:

Vì lí do gì nên làm cái gì đó.

~から,   ~は  + danh từ を + Vます

<~kara>, <~wa> + danh từ + +

Ví dụ:

わたし は にほんご の ほん が ありません から

(Bởi vì tôi không có sách tiếng Nhật>

わたし は にほんご の ほん を かいます

(Nên tôi mua sách tiếng Nhật)

わたし は おかね が たくさん あります から

(Bởi vì tôi có nhiều tiền)

わたし は くるま を かいます

(Nên tôi mua xe hơi)

  1. Ngữ pháp – Mẫu câu 7:

Chủ ngữ + どんな + danh từ chung + が + じょうず / すき + です か

Chủ ngữ + + danh từ chung + + / + : Ai đó có giỏi/thích về một loại của một lĩnh vực nào đó.

Ví dụ:

A さん は どんな スポーツ が すき / じょうず です か

(Anh A thích/giỏi loại thể thao nào ?)

わたし は サッカー が すき / じょうず です

(Tôi thích/giỏi bóng đá)

Bình luận: